So sánh Hướng dẫn 05-HD/VPTW và Hướng dẫn 36-HD/VPTW đang là nội dung được nhiều cán bộ văn phòng cấp ủy và văn thư – lưu trữ quan tâm nhất hiện nay. Ngày 27/5/2026, Văn phòng Trung ương Đảng ban hành Hướng dẫn số 05-HD/VPTW thay thế Hướng dẫn số 36-HD/VPTW nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, văn bản điện tử và mô hình tổ chức mới của hệ thống chính trị. Bảng so sánh dưới đây tổng hợp những điểm giống nhau, khác nhau và các nội dung mới quan trọng cần lưu ý trong quá trình áp dụng.

Điểm giống nhau của Hướng dẫn số 05-HD/VPTW và Hướng dẫn số 36-HD/VPTW
| STT | Nội dung | Cụ thể |
| 1 | Căn cứ pháp lý loại trừ | Tổ chức theo Luật Doanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng |
| 2 | Yêu cầu thống nhất | Văn bản chính thức phải thống nhất về thể thức và kỹ thuật trình bày |
| 3 | Trách nhiệm cá nhân | 4 đối tượng: người ký, chánh văn phòng, người soạn thảo, văn thư |
| 4 | Tiêu đề “Đảng Cộng sản Việt Nam” | Góc phải, dòng đầu, có đường kẻ ngang phía dưới |
| 5 | Tên cơ quan ban hành | Góc trái, dòng đầu, ngang với tiêu đề, phía dưới có dấu sao (*) |
| 6 | Cấp uỷ từ tỉnh trở lên | Ghi tên tỉnh uỷ/thành uỷ/đảng uỷ; văn bản BCH TW, Bộ Chính trị, Ban Bí thư ghi chung là Ban Chấp hành Trung ương |
| 7 | Số văn bản | Chữ số Ả-rập, số nhỏ hơn 10 ghi thêm số 0 phía trước |
| 8 | Ký hiệu văn bản | Chữ viết tắt tên loại văn bản + tên cơ quan, ngăn cách bằng dấu gạch chéo (/) |
| 9 | Một số ký hiệu loại văn bản | NQ, CT, KL, QC, BC, CTr, TT, TTr |
| 10 | Số văn bản đại hội | Ghi liên tục từ số 01, chung cho tất cả tên loại, từ khai mạc đến bế mạc |
| 11 | Số văn bản mật | Ghi liên tục với số văn bản không mật cùng tên loại |
| 12 | Địa danh ban hành | Tên chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan đặt trụ sở |
| 13 | Ngày tháng năm | Ngày dưới 10, tháng dưới 3 thêm số 0; viết đầy đủ chữ ngày, tháng, năm; có dấu phẩy (,) giữa địa danh và ngày tháng |
| 14 | Tên loại và trích yếu | Tên loại một dòng riêng, trích yếu căn giữa bên dưới, phía dưới có 5 dấu gạch nối (—–) |
| 15 | Trích yếu công văn | Trình bày dưới số và ký hiệu văn bản (ô 5b) |
| 16 | Yêu cầu nội dung văn bản | Đúng chủ trương đường lối; phù hợp tên loại; văn phong phổ thông, đúng ngữ pháp; viết tắt đúng quy định; viện dẫn đầy đủ |
| 17 | Dàn đều hai lề, lùi đầu dòng | Dàn đều hai lề; đầu dòng lùi vào 10mm; Spacing tối thiểu 6pt |
| 18 | Bố cục phần, chương, mục, điều | Phần/Chương: số La Mã hoặc chữ, căn giữa; Mục: số Ả-rập, căn giữa; Điều: số Ả-rập, cùng dòng; Khoản: số Ả-rập; Điểm: chữ cái a, b, c… |
| 19 | Quyền hạn ký (T/M, K/T, T/L) | T/M cho cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra, hội đồng; K/T cho cấp phó cơ quan chuyên trách; T/L cho văn bản được uỷ quyền |
| 20 | Chức vụ người ký | Ghi đúng chức vụ được bầu/bổ nhiệm; không ghi tên cơ quan kèm chức vụ (trừ ban chỉ đạo, liên cơ quan) |
| 21 | Họ tên người ký | Ghi đầy đủ; không ghi học hàm, học vị, quân hàm, danh hiệu |
| 22 | Vị trí chữ ký | Góc phải, dưới nội dung; dấu trùm 1/3 chữ ký về phía trái, mực đỏ tươi |
| 23 | Nơi nhận | Góc trái, dưới nội dung; từ “Nơi nhận” một dòng riêng có gạch chân |
| 24 | Dấu chỉ mức độ khẩn | Khẩn, thượng khẩn, hoả tốc |
| 25 | Chỉ dẫn dự thảo văn bản | Trình bày dưới số và ký hiệu văn bản (ô 11b) |
| 26 | Thông tin liên hệ cơ quan | Trang cuối, dưới đường kẻ nét liền hết chiều ngang vùng trình bày (ô 13) |
| 27 | Phông chữ | Times New Roman, Unicode TCVN 6909:2001, màu đen |
| 28 | Khổ giấy | A4 (210×297mm); một số loại dùng A5 hoặc mẫu in sẵn |
| 29 | Định lề trang | Trên/dưới 20mm; trái 30mm; phải 15mm (mặt sau in hai mặt đổi ngược trái/phải) |
| 30 | Số trang | Chữ số Ả-rập, giữa trang, cách mép trên 10mm; không đánh số trang thứ nhất |
| 31 | Phụ lục văn bản | Có tiêu đề; từ 2 phụ lục trở lên ghi số thứ tự Ả-rập; trình bày trang riêng |
Điểm khác nhau giữa Hướng dẫn số 05-HD/VPTW và Hướng dẫn số 36-HD/VPTW
| STT | Nội dung | 36-HD/VPTW (2018) | 05-HD/VPTW (2026) |
| 1 | Căn cứ ban hành | Quy định 66-QĐ/TW ngày 06/02/2017 | Quy định 399-QĐ/TW ngày 09/01/2026 |
| 2 | Phạm vi áp dụng | Văn bản giấy của Đảng | Bổ sung thêm văn bản điện tử; văn bản mật áp dụng kết hợp pháp luật bảo vệ bí mật nhà nước |
| 3 | Trường chính trị | Loại trừ khỏi đối tượng áp dụng | Thuộc đối tượng áp dụng |
| 4 | Cấp huyện | Quy định đầy đủ cho huyện uỷ, quận uỷ | Bỏ hoàn toàn (phản ánh mô hình chính quyền địa phương hai cấp tỉnh – xã) |
| 5 | Đảng đoàn, ban cán sự đảng | Có quy định riêng, ký hiệu ĐĐ và BCSĐ | Bỏ hoàn toàn |
| 6 | Ký hiệu “Quy định” | QĐi (phân biệt với Quyết định QĐ) | Đổi thành QĐ – Quyết định và Quy định dùng chung một ký hiệu |
| 7 | Ban tuyên giáo và dân vận | Hai ban tách riêng | Ghi chung, ký hiệu BTGDV |
| 8 | Ban xây dựng đảng | Chưa có | Bổ sung, ký hiệu BXDĐ |
| 9 | Ký hiệu đơn vị sự nghiệp | Không quy định | Bổ sung đầy đủ: BND, TCCS, HVCTQGHCM, ĐTHVN, ĐTNVN, TTXVN, TCT, TTCT, CQBPTTH… |
| 10 | Tính nhiệm kỳ cấp uỷ | Từ ngày liền kề sau ngày bế mạc đại hội | Từ khi bế mạc đại hội (bỏ “ngày liền kề sau”) |
| 11 | Cấp uỷ được chỉ định trước đại hội | Không có quy định | Bổ sung: nhiệm kỳ tính từ ngày quyết định chỉ định có hiệu lực |
| 12 | Địa danh – đơn vị hành chính mới | TX (thị xã), TT (thị trấn) | Thay bằng ĐK (đặc khu); bổ sung “đặc khu” vào địa danh |
| 13 | Dấu câu phần căn cứ | Căn cứ cuối dùng dấu phẩy (,) | Căn cứ cuối dùng dấu chấm (.); bổ sung dấu gạch ngang (-) trước mỗi căn cứ |
| 14 | Dấu câu “Nơi nhận”, “Kính gửi” | Dấu phẩy (,) sau mỗi tên | Đổi thành dấu chấm phẩy (;) sau mỗi tên |
| 15 | Mực ký văn bản giấy | Không dùng bút chì, mực đỏ/nhạt/dễ phai | Bổ sung: phải dùng bút mực màu xanh |
| 16 | Chữ ký trên văn bản điện tử | Không quy định | Màu xanh, định dạng .png nền trong suốt, canh giữa chức vụ và họ tên |
| 17 | Con dấu trên văn bản điện tử | Không quy định | Hình ảnh dấu màu đỏ, định dạng .png nền trong suốt, kích thước bằng con dấu thực |
| 18 | Giãn dòng nội dung | Tối thiểu 18pt | Từ 18pt đến 22pt (Exactly) |
| 19 | Mẫu dấu bản sao văn bản | Không có mẫu cụ thể | Mẫu hình chữ nhật 80×50mm, 5 trường thông tin chuẩn hoá |
| 20 | Sao sang văn bản điện tử | Không quy định | Scan đảm bảo tiêu chuẩn + ký số cá nhân + ký số cơ quan |
| 21 | Ký hiệu người soạn thảo | Cỡ chữ 8, in hoa; gọi là “người đánh máy“ | Cỡ chữ 11, in thường; đổi tên thành “người soạn thảo“ |
| 22 | Dấu mật và dấu khẩn | Cùng nhóm: ô 10a (mật) và 10b (khẩn) | Tách riêng: dấu mật theo pháp luật BVBMNN; dấu khẩn ô 10 độc lập |
Nhìn chung, Hướng dẫn số 05-HD/VPTW kế thừa phần lớn các quy định của Hướng dẫn số 36-HD/VPTW nhưng đã bổ sung nhiều nội dung mới nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và thực tiễn tổ chức bộ máy hiện nay. Việc nắm vững những điểm thay đổi về thể thức văn bản của Đảng, văn bản điện tử, chữ ký số và các quy định kỹ thuật liên quan sẽ giúp cán bộ văn phòng cấp ủy, văn thư – lưu trữ thực hiện tốt công tác tham mưu, soạn thảo và quản lý văn bản. Hy vọng bảng so sánh Hướng dẫn 36-HD/VPTW và Hướng dẫn 05-HD/VPTW trên sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình nghiên cứu, áp dụng tại các cơ quan Đảng.
