Tổng hợp những điểm mới của Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 13/7/2026 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập, thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển mới”.
Xem toàn văn Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 13/7/2026 của Bộ Chính trị
I- So sánh với Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 và Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021
| Nội dung so sánh | Chỉ thị số 05-CT/TW (15/5/2016) | Kết luận số 01-KL/TW (18/5/2021) | Chỉ thị số 07-CT/TW (13/7/2026) |
|---|---|---|---|
| 1. Phạm vi học tập | Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; đưa việc học tập và làm theo trở thành công việc thường xuyên của tổ chức đảng, chính quyền, MTTQ, đoàn thể và mỗi cán bộ, đảng viên. | Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tập trung làm tốt 3 nội dung cốt lõi: Học tập, Làm theo Bác và Nêu gương của cán bộ, đảng viên; gắn chặt với thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII Đảng. | Đẩy mạnh học tập và thực hành tư tưởng, đạo đức, phương pháp, phong cách Hồ Chí Minh; chuyển mạnh từ nhận thức sang thực hành thường xuyên, tự giác, thiết thực. |
| 2. Mục tiêu | Góp phần xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; ngăn chặn suy thoái, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. | Mở rộng mục tiêu: Thực hiện đồng bộ giữa “xây” và “chống”; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XIII; củng cố niềm tin của Nhân dân; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng. | Gắn việc học và thực hành theo Bác với xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; phát triển đất nước nhanh, bền vững; lấy kết quả phục vụ Nhân dân làm thước đo. |
| 3. Trách nhiệm của cán bộ, đảng viên | Đề cao trách nhiệm nêu gương, nhất là người đứng đầu; lựa chọn những vấn đề nổi cộm, bức xúc để tập trung giải quyết. | Nâng cao yêu cầu: Người đứng đầu phải thể hiện dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, hết lòng vì nước vì dân; phong cách lãnh đạo khoa học, dân chủ, sâu sát thực tiễn; giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, chống cục bộ, bè phái trong công tác cán bộ; nghiêm túc tự phê bình và phê bình. | Phát huy tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; kiên quyết khắc phục né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm; thể chế hóa cơ chế bảo vệ cán bộ đổi mới, sáng tạo. |
| 4. Đạo đức công vụ & Văn hóa | Xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công vụ gắn với chức trách, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị. | Xây dựng và thực hiện các chuẩn mực văn hóa trong lãnh đạo, quản lý; xây dựng môi trường văn hóa công sở lành mạnh, dân chủ, đoàn kết, nhân văn; xây dựng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa và chuẩn mực con người gắn với giá trị gia đình Việt Nam. | Xây dựng văn hóa lãnh đạo, văn hóa công vụ, văn hóa ứng xử; lấy đạo đức công vụ làm nền tảng nâng cao hiệu quả phục vụ Nhân dân. |
| 5. Đánh giá kết quả | Lấy kết quả học tập và làm theo, việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức làm tiêu chí đánh giá, phân loại tổ chức đảng, đảng viên, cán bộ hằng năm. | Đánh giá gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, hiệu quả giải quyết các vấn đề bức xúc của địa phương, đơn vị; kịp thời khen thưởng điển hình, xử lý nghiêm vi phạm. | Đánh giá bằng kết quả thực chất, sản phẩm cụ thể, chất lượng thực thi nhiệm vụ và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp. |
| 6. Chuyển đổi số & Công nghệ | Đổi mới, đa dạng hóa hình thức học tập, quán triệt và tuyên truyền bằng nhiều hình thức phong phú, sinh động; kết hợp báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ để lan tỏa việc học tập và làm theo Bác. | Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương pháp, hình thức học tập, tuyên truyền; tăng cường cho thế hệ trẻ và cộng đồng người Việt ở nước ngoài; khuyến khích sáng tác tác phẩm văn học, nghệ thuật, báo chí về Chủ tịch Hồ Chí Minh. | Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo; xây dựng hệ thống dữ liệu, học liệu số; số hóa tài liệu và tăng cường chuyển đổi số trong toàn bộ tổ chức thực hiện. |
| 7. Tuyên truyền & Bảo vệ nền tảng tư tưởng | Đẩy mạnh tuyên truyền, nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến; kết hợp báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ để lan tỏa việc học tập và làm theo Bác. | Nâng cao tính chiến đấu trong bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; chủ động đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch; phát hiện, bồi dưỡng, biểu dương kịp thời các tấm gương điển hình tiên tiến. | Chú trọng không gian mạng; lan tỏa thông tin tích cực; chủ động đấu tranh phản bác thông tin sai trái, thù địch; phát triển học liệu số phục vụ tuyên truyền. |
| 8. Kiểm tra, giám sát | Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tu dưỡng, rèn luyện, thực hiện cam kết và trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên. | Kiểm tra, giám sát gắn với thực hiện Nghị quyết TW4 (khóa XI, XII); phát hiện từ sớm, kịp thời ngăn chặn vi phạm; xử lý kiên quyết, nghiêm minh các tổ chức và cá nhân vi phạm; tăng hiệu quả cảnh báo, phòng ngừa. | Kiểm tra, giám sát theo kết quả thực chất; kiên quyết khắc phục bệnh hình thức, báo cáo không đúng thực chất; tăng hiệu quả cảnh báo, phòng ngừa vi phạm. |
| 9. Giám sát xã hội | Phát huy vai trò giám sát của MTTQ, các tổ chức chính trị – xã hội và Nhân dân đối với việc tu dưỡng, rèn luyện của cán bộ, đảng viên. | Mở rộng đối tượng giám sát: phát huy vai trò của các cơ quan dân cử, MTTQ, các tổ chức chính trị – xã hội, báo chí và Nhân dân đối với việc thực hiện quy định nêu gương của cán bộ, đảng viên. | Bổ sung cơ chế tiếp nhận phản ánh trên môi trường số; phát huy vai trò giám sát của Nhân dân, MTTQ, báo chí và truyền thông đối với đạo đức công vụ. |
| 10. Công tác cán bộ | Gắn kết quả học tập và làm theo với đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm và sử dụng cán bộ. | Gắn kết quả học tập, làm theo Bác với đánh giá, phân loại, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, sử dụng và khen thưởng, xử lý cán bộ, đảng viên; là căn cứ quan trọng trong xây dựng đội ngũ. | Coi kết quả học tập, thực hành theo Bác là tiêu chí quan trọng trong quy hoạch, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm và đánh giá cán bộ. |
| 11. Cải cách hành chính | Gắn việc học tập và làm theo Bác với thực hiện nhiệm vụ chính trị, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác và phục vụ Nhân dân. | Gắn chặt học tập, làm theo Bác với giải quyết hiệu quả các khâu đột phá, các vấn đề trọng tâm, bức xúc trong thực tiễn; đấu tranh kiên quyết chống tham nhũng, tiêu cực, quan liêu, hách dịch, cửa quyền; không có vùng cấm, không ngoại lệ. | Gắn việc học tập và thực hành theo Bác với cải cách hành chính, tháo gỡ điểm nghẽn thể chế, xây dựng nền hành chính phục vụ. |
| 12. Bảo vệ cán bộ đổi mới | Không có quy định riêng về nội dung này. | Yêu cầu chung: “khuyến khích, cổ vũ cán bộ, đảng viên suy nghĩ, hành động vì lợi ích chung”. | Thể chế hóa cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đổi mới sáng tạo vì lợi ích chung; phân định rõ trách nhiệm lỗi do cố ý hay do thí điểm, sáng tạo thất bại không vụ lợi cá nhân. |
II- Làm rõ những điểm mới nổi bật
1. Chuyển trọng tâm từ “làm theo” sang “thực hành”
– Giai đoạn 2016 (Chỉ thị số 05-CT/TW): Đặt nền móng với định hướng “đẩy mạnh học tập và làm theo” tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, đưa việc này trở thành hoạt động thường xuyên của toàn bộ hệ thống chính trị.
– Giai đoạn 2021 (Kết luận số 01-KL/TW): Tiếp tục củng cố định hướng “làm theo”, tập trung làm tốt 3 nội dung cốt lõi: Học tập – Làm theo Bác – Nêu gương của cán bộ, đảng viên gắn chặt với thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, bước đầu yêu cầu chuyển từ nhận thức sang hành động cụ thể.
– Giai đoạn 2026 (Chỉ thị số 07-CT/TW): Thay đổi căn bản, mang tính đột phá, chính thức chuyển từ “làm theo” sang “thực hành”, bổ sung thêm nội dung “phương pháp Hồ Chí Minh” và đặt yêu cầu rõ ràng: chuyển mạnh từ nhận thức, cam kết sang thực hành thường xuyên, tự giác, thiết thực, tạo ra kết quả, sản phẩm cụ thể.
2. Lần đầu bổ sung chính thức nội dung “phương pháp Hồ Chí Minh”
Bộ Chính trị xác định “phương pháp Hồ Chí Minh” là nội dung độc lập, được đặt ngang hàng với tư tưởng, đạo đức và phong cách, do vậy cần học tập và thực hành đồng bộ, tập trung vào: rèn luyện phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, gần dân, sâu sát thực tiễn, tập trung dân chủ, xác định đúng trọng tâm và giải quyết triệt để các vấn đề bức xúc của Nhân dân.
3. Từ xây dựng chuẩn mực đạo đức, văn hóa công sở đến “ba loại văn hóa”
– Chỉ thị số 05-CT/TW: Yêu cầu xây dựng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp, đạo đức công vụ gắn với chức trách, nhiệm vụ.
– Kết luận số 01-KL/TW: Bước phát triển quan trọng: mở rộng ra yêu cầu xây dựng các chuẩn mực văn hóa trong lãnh đạo, quản lý và môi trường văn hóa công sở lành mạnh, dân chủ, đoàn kết, nhân văn; gắn với xây dựng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa Việt Nam.
– Chỉ thị số 07-CT/TW: Nâng tầm thành yêu cầu chiến lược: xây dựng đồng bộ văn hóa lãnh đạo, văn hóa công vụ, văn hóa ứng xử trong toàn hệ thống chính trị, lấy đạo đức công vụ làm nền tảng cốt lõi để nâng cao hiệu quả phục vụ Nhân dân.
4. Lấy hiệu quả phục vụ Nhân dân làm thước đo duy nhất để đánh giá kết quả
– Chỉ thị số 05-CT/TW: Đánh giá dựa trên kết quả học tập, việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của cán bộ, đảng viên làm tiêu chí phân loại hàng năm.
– Kết luận số 01-KL/TW: Bước chuyển tiếp quan trọng: yêu cầu đánh giá phải gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, hiệu quả giải quyết các vấn đề bức xúc của địa phương, đơn vị, không chỉ nhìn vào quá trình học tập.
– Chỉ thị số 07-CT/TW: Thay đổi căn bản, mang tính cách mạng: quy định rõ chỉ đánh giá bằng kết quả thực chất, sản phẩm cụ thể, chất lượng thực thi nhiệm vụ và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp. Thay đổi hoàn toàn cách đánh giá chủ yếu bằng định tính trước đây; chuyển sang đánh giá tập trung bằng định lượng, bằng những gì cán bộ thực sự làm được cho Nhân dân.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng khoa công nghệ
– Chỉ thị số 05-CT/TW và Kết luận số 01-KL/TW: Yêu cầu đổi mới, đa dạng hóa hình thức học tập, tuyên truyền bằng nhiều hình thức phong phú, sinh động, kết hợp báo chí, xuất bản, văn hóa, văn nghệ; mở rộng đối tượng cho thế hệ trẻ và cộng đồng người Việt ở nước ngoài, khuyến khích sáng tác tác phẩm về Bác.
– Chỉ thị số 07-CT/TW: Quy định chi tiết, mang tính đột phá: yêu cầu ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, xây dựng hệ thống dữ liệu, học liệu số, số hóa toàn bộ tài liệu; áp dụng chuyển đổi số trong toàn bộ quy trình từ tổ chức học tập, tuyên truyền đến kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả.
6. Từ “nêu gương” đến “3 dám”, khuyến khích đổi mới và bảo vệ cán bộ làm đúng
– Chỉ thị số 05-CT/TW: Trọng tâm là “đề cao trách nhiệm nêu gương, nhất là người đứng đầu”, lựa chọn vấn đề nổi cộm để giải quyết.
– Kết luận số 01-KL/TW: Chính thức đưa ra yêu cầu người đứng đầu phải thể hiện dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, hết lòng vì nước, vì dân; phong cách lãnh đạo khoa học, dân chủ, sâu sát thực tiễn.
– Chỉ thị số 07-CT/TW: Tiếp tục nhấn mạnh tinh thần “3 dám”, kiên quyết khắc phục bệnh né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm; đồng thời thể chế hóa cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám đổi mới sáng tạo vì lợi ích chung, phân định rõ lỗi do cố ý hay do thí điểm, sáng tạo thất bại, khắc phục triệt để bệnh “sợ làm sai”.
7. Đổi mới căn bản kiểm tra, giám sát
– Chỉ thị số 05-CT/TW: Tập trung kiểm tra, giám sát việc tu dưỡng, rèn luyện, thực hiện cam kết và trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên.
– Kết luận số 01-KL/TW: Nâng cao yêu cầu kiểm tra, giám sát phải gắn với việc thực hiện Nghị quyết TW 4 (khóa XI, XII), phát hiện từ sớm, kịp thời ngăn chặn vi phạm, tăng hiệu quả cảnh báo, phòng ngừa thay vì xử lý sau khi vi phạm đã xảy ra.
– Chỉ thị số 07-CT/TW: Đổi mới phương pháp kiểm tra, giám sát dựa theo kết quả thực chất, sản phẩm công việc cụ thể; kiên quyết khắc phục bệnh làm việc qua loa, báo cáo không đúng thực chất.
8. Đẩy mạnh tuyên truyền; tăng cường giám sát xã hội; đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch
– Chỉ thị số 05-CT/TW: Tập trung tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến; công tác giám sát xã hội tập trung vào vai trò của MTTQ, các tổ chức chính trị – xã hội và Nhân dân.
– Kết luận số 01-KL/TW: Yêu cầu nâng cao tính chiến đấu trong công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, chủ động đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch; mở rộng chủ thể giám sát ra thêm các cơ quan dân cử và báo chí.
– Chỉ thị số 07-CT/TW: Công tác tuyên truyền tập trung vào không gian mạng, chủ động lan tỏa thông tin tích cực, đấu tranh, phản bác trực diện đối với các thông tin sai trái, thù địch; bổ sung cơ chế tiếp nhận phản ánh chính thức trên môi trường số, phát huy tối đa vai trò giám sát của Nhân dân, MTTQ, báo chí và toàn xã hội đối với đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, đảng viên.
III- Tóm lại
Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 và Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị đã xây dựng một hành trình phát triển liên tục trong suốt 10 năm qua. Chỉ thị 05 đặt nền móng quan trọng, đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trở thành công việc thường xuyên của toàn bộ hệ thống chính trị, góp phần xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; Kết luận 01 tiếp tục nâng cao yêu cầu, bổ sung nhiều nội dung mới mang tính chuyển tiếp, chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho một bước phát triển toàn diện hơn.
Trên cơ sở kế thừa toàn diện những kết quả đạt được của Chỉ thị số 05-CT/TW và Kết luận số 01-KL/TW, Chỉ thị số 07-CT/TW ngày 13/7/2026 Bộ Chính trị được ban hành với nhiều điểm đổi mới và mang tính đột phá: chuyển trọng tâm từ “làm theo” sang “thực hành” có kết quả cụ thể; lần đầu đưa “phương pháp Hồ Chí Minh” vào nội dung học tập và thực hành; xây dựng đồng bộ “ba loại văn hóa” trong hệ thống chính trị; lấy sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp làm thước đo duy nhất đánh giá kết quả; đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng khoa học công nghệ; khuyến khích tinh thần đổi mới sáng tạo “3 dám” và đặc biệt là thể chế hóa cơ chế bảo vệ cán bộ dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
Đối với các cấp ủy các cấp, nhất là ở cấp xã, nơi tiếp xúc thường xuyên nhất với Nhân dân, Chỉ thị số 07-CT/TW sẽ tác động trực tiếp và sâu sắc đến toàn bộ hoạt động của tổ chức đảng và hệ thống chính trị địa phương: từ cách xây dựng kế hoạch học tập hằng năm, phương pháp đánh giá, phân loại cán bộ, đảng viên, cách tổ chức sinh hoạt chi bộ đến công tác kiểm tra, giám sát và đẩy mạnh chuyển đổi số; từ đó góp phần nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nhanh và bền vững trong giai đoạn phát triển mới.

